TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU Thứ Sáu, 02/05/2025 Thông báo CÔNG AN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU: CHỦ ĐỘNG, NÊU GƯƠNG, TRÁCH NHIỆM, HIỆU QUẢ | Cài đặt Trang thông tin điện tử Công an tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trên cửa hàng ứng dụng CHPlay hoặc App Store với từ khóa tìm kiếm "Công an Bà Rịa - Vũng Tàu".

CHI TIẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thực hiện tại cấp huyện

 

1

 

 

Cơ sở pháp lý

 

 

- Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36 năm 2024.

- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

 - Thông tư số 24/2023/TT-BCA ngày 01/7/2023 của Bộ Công an Quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới.

- Thông tư số 25/2023/TT-BCA ngày 01/7/2023 của Bộ Công an Quy định về quy trình nghiệp vụ cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới.

- Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

- Quyết định số 6640/QĐ-BCA ngày 02/10/2023 của Bộ Công an về công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.

- Thông tư số 28/2024/TT-BCA ngày 29/6/2024 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 Thông tư (trong đó có Thông tư số 24/2023/TT-BCA ngày 01/7/2023 của Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới).

 

2

Điều kiện thực hiện TTHC

 

 

       Công an cấp huyện thực hiện đăng ký các loại xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, nơi cư trú tại địa phương (trừ các loại xe quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 4 Thông tư số 24/2023/TT-BCA ngày của Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe cơ giới).

 

 

3

 

Thành phần hồ sơ

 

Bản chính

Bản sao

 

 

1. Giấy khai đăng ký xe (mẫu ĐKX12).

r

 

 

 

2. Giấy tờ của chủ xe (quy định tại Điều 10 Thông tư 24/2023/TT-BCA).

r

 

 

 

3. Giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp cấp đổi chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp cấp đổi biển số xe).

r

 

 

 

4. Một số giấy tờ khác:

- Trường hợp cấp đổi biển số xe từ nền màu vàng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen thì phải có thêm quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải hoặc quyết định thu hồi phù hiệu, biển hiệu.

- Trường hợp xe cải tạo thay tổng thành máy, tổng thành khung thì phải có thêm chứng từ nguồn gốc, chứng từ lệ phí trước bạ, chứng từ chuyển quyền sở hữu của tổng thành máy hoặc tổng thành khung đó.

- Trường hợp xe cải tạo thay thổng thành máy, tổng thành khung không cùng nhãn hiệu thì phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo theo quy định.

- Trường hợp cải tạo thay tổng thành máy, tổng thành khung của xe đã đăng ký thì phải có chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số của xe đã đăng ký đó.

r

 

 

4

Số lượng hồ sơ

 

 

01 (một) bộ

 

5

Thời hạn giải quyết

 

 

- Cấp biển số định danh lần đầu ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ; cấp đổi biển số, cấp lại biển số định danh không quá 07 ngày làm việc.

- Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký xe thời hạn hoàn thành thủ tục không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

(Thời gian trả kết quả đăng ký xe được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và hệ thống đăng ký, quản lý xe đã nhận được kết quả xác thực về việc hoàn thành nộp lệ phí đăng ký xe từ cổng dịch vụ công)

 

6

Nơi tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả

 

 

- Trực tiếp tại trụ sở Công an cấp huyện (Đội CSGT-TT)

- Nộp Giấy khai đăng ký xe điện tử trên Cổng dịch vụ công.

- Trả kết quả qua dịch vụ bưu chính (nếu có yêu cầu).

 

7

Thời gian tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả

 

 

Giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ, tết).

 

8

Lệ phí

 

 

Theo Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07/9/2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

 

9

Trình tự thực hiện

 

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định.

- Chủ xe đăng nhập cổng dịch vụ công và có trách nhiệm kê khai đầy đủ các nội dung quy định trong giấy khai đăng ký xe

- Sau khi kê khai thành công, chủ xe nhận mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến, đưa xe tới cơ quan đăng ký xe (trường hợp xe cải tạo, thay đổi màu sơn), cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe, nộp hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân

 

 

Theo mục 5.3

B2

- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe trực tuyến từ cổng dịch vụ công hoặc tiếp nhận tại cơ quan đăng ký xe, in giấy khai đăng ký xe.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ

10 phút

Mẫu ĐKX12

B3

- Kiểm tra giấy tờ của chủ xe.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ

10 phút

 

B4

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

+ Trường hợp hồ sơ không bảo đảm thủ tục theo quy định cán bộ đăng ký xe phải hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần và ghi nội dung hướng dẫn đó vào phiếu hướng dẫn hồ sơ xe; ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung hướng dẫn đó.

+ Trường hợp cải tạo xe, thay đổi màu sơn thì thực hiện kiểm tra thực tế xe:

● Trực tiếp kiểm tra đối chiếu nội dung trong hồ sơ đăng ký xe với thực tế xe, gồm: Nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, số chỗ đứng, số chỗ nằm và các thông số kỹ thuật khác.

Chà số máy, số khung dán vào giấy khai đăng ký xe và ký xác nhận kiểm tra lên bản chà số máy, số khung đó (một phần chữ ký trên bản chà, phần còn lại trên giấy khai đăng ký xe); mô trả vị trí đóng số máy, số khung; ghi ngày, tháng, năm, họ, tên cán bộ kiểm tra xe.

Chụp 01 ảnh xe, từ phía trước đầu xe theo góc 450, bảo đảm nhìn rõ kiểu dáng xe và tải lên hệ thống đăng ký, quản lý xe.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ

20 phút

Mẫu ĐKX14

B5

- Viết phiếu rút hồ sơ đăng ký xe.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ

20 phút

Phiếu rút hồ sơ

B6

- Cấp giấy hẹn cho chủ xe; trường hợp chủ xe có yêu cầu chuyển chứng nhận đăng ký xe, biển số xe qua dịch vụ bưu chính công ích thì hướng dẫn chủ xe làm thủ tục đăng ký, thanh toán phí với đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ

5 phút

Giấy hẹn lấy chứng nhận đăng ký xe

B7

- Thông báo, hướng dẫn chủ xe nộp lệ phí đăng ký xe qua cổng dịch vụ công, ghi mã số chứng từ thu tiền vào giấy khai đăng ký xe; trường hợp chủ xe không thực hiện được việc nộp lệ phí đăng ký xe qua cổng dịch vụ công thì thực hiện thu lệ phí đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ

10 phút

Biên lai thu lệ phí ĐKX

B8

- Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số xe với hồ sơ xe lưu tại cơ quan đăng ký xe và dữ liệu điện tử trên hệ thống đăng ký, quản lý xe, thực tế xe (đối với xe cải tạo, thay đổi màu sơn); trường hợp hồ sơ hợp lệ thì thực hiện nghiệp vụ cấp đổi trên hệ thống đăng ký, quản lý xe.

- Quét bản chà số máy, số khung tải lên hệ thống đăng ký, quản lý xe.

+ Trường hợp cấp đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe giữ nguyên biển số định danh; đối với xe đã đăng ký biển 3 số hoặc 4 số thì thu lại chứng nhận đăng ký xe, biển 3 hoặc 4 số đó và cấp sang biển số định danh theo quy định.

+ Trường hợp cấp đổi biển số từ nền màu trắng, chữ và số màu đen sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen hoặc từ nền màu vàng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và ố màu đen thì cấp biển số định danh mới (trường hợp chưa có biển số định danh) hoặc cấp lại biển số định danh (trường hợp đã có biển số định danh).

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ

10 phút

 

B9

- In giấy chứng nhận đăng ký xe.

Bộ phận đăng ký xe

20 phút

Mẫu ĐKX01, ĐKX02, ĐKX03, ĐKX06.

B10

- Hoàn thiện hồ sơ; báo cáo cấp có thẩm quyền duyệt ký số hoặc ký chứng nhận đăng ký xe, hồ sơ xe, sổ đăng ký xe và các giấy tờ có liên quan; đóng dấu hồ sơ xe hoặc ký số chứng nhận đăng ký xe, trả kết quả đăng ký xe trên cổng dịch vụ công theo quy định.

Bộ phận đăng ký xe

20 phút

Mẫu ĐKX01, ĐKX02, ĐKX03, ĐKX06.

B11

- Ép màng dán nhựa chứng nhận đăng ký xe; thu giấy hẹn, trả kết quả đăng ký xe cho chủ xe hoặc lập biên bản bàn giao chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho đơn vị dịch vụ bưu chính theo quy định (nếu có).

Bộ phận đăng ký xe

1,5 ngày

Mẫu ĐKX01, ĐKX02, ĐKX03, ĐKX06.

B12

- Bàn giao hồ sơ đăng ký xe cho cán bộ quản lý hồ sơ để lưu trữ. Khi bàn giao hồ sơ xe phải có ký nhận giữa cán bộ đăng ký xe và cán bộ quản lý hồ sơ xe trên sổ đăng ký xe và sổ quản lý hồ sơ xe theo quy định.

Bộ phận đăng ký xe

30 phút

Sổ đăng ký xe

WEBSITE LIÊN KẾT
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
  • Hôm nay 0
  • Tháng 5 0
  • Năm 2025 0
  • Tổng truy cập