1. Thủ tục: Cấp Chứng minh nhân dân (12 số) 
 

- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2:
Công dân nộp hồ sơ tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin công dân kê khai với thông tin của công dân trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan:
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, in tờ khai Chứng minh nhân dân chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin, thu lệ phí theo quy định, viết giấy hẹn trả Chứng minh nhân dân cho công dân.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại.
Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).
Bước 3: Trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).
- Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Công an hoặc cấp lưu động tại các địa điểm cần thiết.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
a) Sổ hộ khẩu;
b) Ảnh chân dung;
c) Đơn đề nghị cấp/đổi/cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);
d) Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02).
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc;
+ Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc;
+ Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng minh nhân dân.
- Lệ phí (nếu có):
+ Thu nhận ảnh trực tiếp: 30.000 đồng.
+ Thu nhận ảnh gián tiếp: 20.000 đồng.
+ Các trường hợp không phải nộp lệ phí:
Công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật; công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; trường hợp cấp đổi Chứng minh nhân dân mới do Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
+ Đơn đề nghị cấp/đổi/cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);
+ Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không thuộc các đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:
+ Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
+ Những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định 106/2013/NĐ-CP, ngày 17/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ.
+ Thông tư số 05/2014/TT-BCA, ngày 22/01/2014 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân.
+ Thông tư số 07/2014/TT-BCA, ngày 13/02/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
+ Thông tư số 155/2012/TT-BTC, ngày 20/9/2012 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới.

2. Thủ tục: Đổi Chứng minh nhân dân (12 số)
 

- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2:
Công dân nộp hồ sơ tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện. 
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin công dân kê khai với thông tin của công dân trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan:
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, in tờ khai Chứng minh nhân dân chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin, thu lệ phí theo quy định, viết giấy hẹn trả Chứng minh nhân dân cho công dân.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại.
Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).
Bước 3: Trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).
- Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Công an hoặc cấp lưu động tại các địa điểm cần thiết.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
a) Sổ hộ khẩu;
b) Ảnh chân dung;
c) Đơn đề nghị cấp/đổi/cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);
d) Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02);
đ) Chứng minh nhân dân cũ.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc;
+ Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc;
+ Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng minh nhân dân.
- Lệ phí (nếu có):
+ Thu nhận ảnh trực tiếp: 50.000 đồng.
+ Thu nhận ảnh gián tiếp: 40.000 đồng.
+ Các trường hợp không phải nộp lệ phí:
Công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật; công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; trường hợp cấp đổi Chứng minh nhân dân mới do Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
+ Đơn đề nghị cấp/đổi/cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);
+ Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không thuộc các đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:
+ Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
+ Những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 106/2013/NĐ-CP, ngày 17/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ.
+ Thông tư số 05/2014/TT-BCA, ngày 22/01/2014 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân.
+ Thông tư số 07/2014/TT-BCA, ngày 13/02/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
+ Thông tư số 18/2014/TT-BCA, ngày 29/4/2014 của Bộ Công an hướng dẫn việc thu, nộp và xử lý Chứng minh nhân dân khi công dân đổi Chứng minh nhân dân.
+ Thông tư số 155/2012/TT-BTC, ngày 20/9/2012 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới.
 

3. Thủ tục: Cấp lại Chứng minh nhân dân (12 số)
 

- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2:
Công dân nộp hồ sơ tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin công dân kê khai với thông tin của công dân trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan:
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, in tờ khai Chứng minh nhân dân chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin, thu lệ phí theo quy định, viết giấy hẹn trả Chứng minh nhân dân cho công dân.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại.
Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).
Bước 3: Trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).
- Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Công an hoặc cấp lưu động tại các địa điểm cần thiết.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
a) Sổ hộ khẩu;
b) Ảnh chân dung;
c) Đơn đề nghị cấp/đổi/cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);
d) Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02).
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc;
+ Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc;
+ Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng minh nhân dân.
- Lệ phí:
+ Thu nhận ảnh trực tiếp: 70.000 đồng.
+ Thu nhận ảnh gián tiếp: 60.000 đồng.
+ Các trường hợp không phải nộp lệ phí:
Công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật; công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; trường hợp cấp đổi Chứng minh nhân dân mới do Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính.
- Tên mẫu đơn, mẫu t khai (nếu có):
+ Đơn đề nghị cấp/đổi/cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);
+ Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không thuộc các đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân: Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 106/2013/NĐ-CP, ngày 17/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ.
+ Thông tư số 05/2014/TT-BCA, ngày 22/01/2014 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân.
+ Thông tư số 07/2014/TT-BCA, ngày 13/02/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
+ Thông tư số 155/2012/TT-BTC, ngày 20/9/2012 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới.

4. Thủ tục: Xác nhận số Chứng minh nhân dân (9 số) đã được cấp khi đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân
 

- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định, trong Đơn đề nghị cấp/đổi/cấp lại Chứng minh nhân dân, công dân ghi “có” yêu cầu cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện
Bước 3: Trả giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân đã được cấp như thời gian ghi trên giấy hẹn trả kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
- Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Công an nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân 12 số của công dân.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
a) Sổ hộ khẩu;
b) Đơn đề nghị cấp/đổi/cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);
c) Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02).
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc;
+ Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc;
+ Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam đã được cấp Chứng minh nhân dân (9 số) có yêu cầu đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân mới (12 số).
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.
- Lệ phí (nếu có): không.
- Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Đơn đề nghị cấp/đổi/cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân;
+ Thông tư số 18/2014/TT-BCA ngày 29/4/2014 của Bộ Công an hướng dẫn việc thu, nộp và xử lý Chứng minh nhân dân khi công dân đổi Chứng minh nhân dân.

5. Thủ tục: Xác nhận số Chứng minh nhân dân (9 số) đã được cấp sau khi đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân
 

- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Bước 2: Nộp hồ sơ Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện.
Bước 3: Nhận kết quả
- Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Công an nơi đã cấp Chứng minh nhân dân 12 số cho công dân.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
a) Chứng minh nhân dân 12 số;
b) Chứng minh nhân dân (9 số) đã bị cắt góc (nếu có).
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc;
+ Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc;
+ Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam đã được đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân (12 số) hoặc mất giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân đã được cấp.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.
- Lệ phí (nếu có): không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 05/2014/TT-BCA ngày 22/01/2014 của Bộ Công an quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý Chứng minh nhân dân;
+ Thông tư số 18/2014/TT-BCA ngày 29/4/2014 của Bộ Công an hướng dẫn việc thu, nộp và xử lý Chứng minh nhân dân khi công dân đổi Chứng minh nhân dân.
 

6. Thủ tục: Cấp Chứng minh nhân dân (9 số)
 

- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2:
Công dân nộp hồ sơ tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin công dân kê khai với thông tin của công dân trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan:
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành in vân tay vào tờ khai và chỉ bản, chụp ảnh chân dung của công dân, thu lệ phí theo quy định, viết giấy hẹn cho công dân.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại.
Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).
Bước 3: Trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).
- Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Công an hoặc cấp lưu động tại các địa điểm cần thiết.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
a) Sổ hộ khẩu;
b) Ảnh chân dung;
c) Đơn đề nghị cấp Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CM3);
d) Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CM4);
đ) Chỉ bản (ký hiệu là A7).
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc;
+ Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc;
+ Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng minh nhân dân.
- Lệ phí (nếu có):
Cấp mới: miễn phí (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân).
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
+ Đơn đề nghị cấp Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CM3);
+ Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CM4);
+ Chỉ bản (ký hiệu là A7).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:
+ Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
+ Những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.
+ Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.
+ Nghị định số 106/2013/NĐ-CP, ngày 17/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ.
+ Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), ngày 19/4/1999 của Bộ Công an hướng dẫn chi tiết một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.
+ Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11), ngày 10/10/2001 của Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội.
+ Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

7. Thủ tục: Đổi Chứng minh nhân dân (9 số)
 

- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2:
Công dân nộp hồ sơ tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện. 
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin công dân kê khai với thông tin của công dân trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan:
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành in vân tay vào tờ khai và chỉ bản, chụp ảnh chân dung của công dân, thu lệ phí theo quy định, viết giấy hẹn cho công dân.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại.
Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).
Bước 3: Trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).
- Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Công an hoặc cấp lưu động tại các địa điểm cần thiết.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
a) Sổ hộ khẩu;
b) Ảnh chân dung;
c) Đơn đề nghị cấp Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CM3);
d) Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CM4);
đ) Chứng minh nhân dân cũ;
e) Chỉ bản (ký hiệu là A7).
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc;
+ Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc;
+ Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng minh nhân dân.
- Lệ phí (nếu có):
+ Không quá 9.000đồng/lần cấp.
+ Tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo và các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định đối với cấp chứng minh nhân dân tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh.
+ Các trường hợp không phải nộp lệ phí: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
+ Đơn đề nghị cấp Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CM3);
+ Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CM4);
+ Chỉ bản (ký hiệu là A7).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:
+ Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
+ Những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.
+ Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.
+ Nghị định số 106/2013/NĐ-CP, ngày 17/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ.
+ Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), ngày 19/4/1999 của Bộ Công an hướng dẫn chi tiết một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.
+ Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11), ngày 10/10/2001 của Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội.
+ Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

8. Thủ tục: Cấp lại Chứng minh nhân dân (9 số)
 

- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2:
Công dân nộp hồ sơ tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin công dân kê khai với thông tin của công dân trong Sổ hộ khẩu và các giấy tờ liên quan:
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành in vân tay vào tờ khai và chỉ bản, chụp ảnh chân dung của công dân, thu lệ phí theo quy định, viết giấy hẹn cho công dân.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân điều chỉnh, bổ sung hoặc kê khai lại.
Trường hợp không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).
Bước 3: Trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).
- Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Công an hoặc cấp lưu động tại các địa điểm cần thiết.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
a) Sổ hộ khẩu;
b) Ảnh chân dung;
c) Đơn đề nghị cấp Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CM3);
d) Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CM4);
e) Chỉ bản (ký hiệu A7).
+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Đối với công dân ở thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc;
+ Đối với trường hợp công dân ở các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc;
+ Đối với công dân ở các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng minh nhân dân.
- Lệ phí:
+ Không quá 9.000đồng/lần cấp.
+ Tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo và các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định đối với cấp chứng minh nhân dân tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh.
+ Các trường hợp không phải nộp lệ phí: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
+ Đơn đề nghị cấp/đổi/cấp lại Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND01);
+ Tờ khai Chứng minh nhân dân (ký hiệu là CMND02).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân:
+ Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
+ Những người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.
+ Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.
+ Nghị định số 106/2013/NĐ-CP, ngày 17/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP, ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP, ngày 19/11/2007 của Chính phủ.
+ Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13), ngày 19/4/1999 của Bộ Công an hướng dẫn chi tiết một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân.
+ Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11), ngày 10/10/2001 của Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội.
+ Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.